Bình Thạnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: "Bình Thạnh" là tên gọi của một quận nằm ở phía bắc, thuộc khu vực ven nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Tên quận được ghép từ tên hai vùng đất cũ là Bình Hòa và Thạnh Mỹ Tây.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Gia đình tôi đã sống ở quận Bình Thạnh hơn hai mươi năm.
- Khu vực Bình Thạnh có mạng lưới giao thông khá thuận tiện.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thuộc Bình Thạnh": dùng để chỉ tính chất liên quan đến địa giới hành chính của quận.
- Địa chỉ công ty nằm trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, thuộc địa bàn quận Bình Thạnh.
Biến thể và từ gần giống
- Quận Bình Thạnh: cách gọi đầy đủ, nhấn mạnh đơn vị hành chính.
- Bình Hòa, Thạnh Mỹ Tây: tên gọi của hai vùng đất lịch sử hợp thành nên quận Bình Thạnh ngày nay.
Từ đồng nghĩa
- Đơn vị hành chính cấp quận: (trong ngữ cảnh Thành phố Hồ Chí Minh) có thể dùng chung cho các quận khác như Quận 1, Gò Vấp, Tân Bình... nhưng "Bình Thạnh" là tên riêng, không có từ nào hoàn toàn đồng nghĩa thay thế được.
Thành ngữ liên quan
- (quận) Quận ven nội phía bắc của thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích 20,1km2. Số dân 406.100 (1997). Kênh rạch chính: Thanh Đa, Thị Nghè, Vàm Tây, Cầu Bông, Văn Thánh. Sông Sài Gòn ở ranh giới phía đông quốc lộ 1A. Quốc lộ 13 và nhiều trục lộ quốc gia chạy qua. Quận được thành lập từ 1976 trên cơ sở đất Bình Hoà, Thạnh Mỹ Tây. Trước 1975, là trung tâm tỉnh lị Gia Định cũ. Quận gồm 20 phường
- (xã) tên gọi các xã thuộc Đức Trọng (Lâm Đồng), h. Bình Sơn (Quảng Ngãi), h. Thạnh Phú (Bến Tre), h. Châu Thành (An Giang), h. Trảng Bàng (Tây Ninh), h. Hồng Ngự (Đồng Tháp), h. Cao Lãnh (Đồng Tháp), h. Mộc Hoá, h. Thủ Thừa (Long An)